BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
TRƯỜNG
CAO ĐẲNG CNTT TP. HCM Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
![]()
Số : /BC-CĐCNTT TP.
Hồ Chí Minh, ngày 11thán g12
năm 2009
BÁO CÁO ĐĂNG KÝ THỰC
HIỆN BA CÔNG KHAI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP
Thực hiện chỉ
đạo của Bộ GDĐT về quy chế thực
hiện công khai bảo đảm chất lượng giáo
dục số 09/2009/TT-BGDĐT đối với các cơ
sở giáo dục (các Trường, Học viện…) theo
chỉ thị số 9535/BGD-ĐT-KHTC ngày 27/10/2009.
Ban Giám Hiệu Trường Cao
đẳng Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh xin
đăng ký các nội dung công khai cam kết chất
lượng giáo dục và chất lượng giáo dục
thực tế như sau:
1.
Công khai cam kết
chất lượng giáo dục và chất lượng giáo
dục thực tế:
a.
- Điều kiện đối tượng tuyển
sinh:
·
Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT và tương
đương, hết lớp 12, chưa có bằng tốt
nghiệp
·
Xét tuyển thí sinh thi Đại học, Cao
đẳng khác có điểm dưới sàn quy định
của Bộ GDĐT.
- Chương trình đào tạo thực hiện:
·
Tập trung đào tạo những chương trình,
ngành nghề mà nhu cầu xã hội cần nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát
triển đất nước.
·
Chương trình đào tạo được
cập nhật nội dung thông tin đào tạo mới
nhất, bảo đảm theo chương trình khung
của Bộ, chương trình theo hướng ứng
dụng thực tế của nhu cầu sản xuất
kinh doanh, quản lý, ứng dụng kỹ thuật công
nghệ mới nhất, được tham khảo
chương trình tương ứng của một số
nước có nền giáo dục phát triển.
·
Chương trình đào tạo:
1.
Ngành Tin học (Tin học kỹ thuật và Tin hoc
quản lý)
2.
Ngành Kế toán
3.
Ngành Kỹ thuật
viễn thông
4.
Ngành Khai thác Bưu
chính viễn thông
- Yêu cầu về thái độ người học:
·
Người học phải xây dựng thái độ
học tập đúng đắn, tự giác học
tập, chấp hành quy chế đào tạo, xây dựng
thái độ, trách nhiệm học tập tích cực,
chống việc học tập, thi cử qua loa,
đại khái, thiếu trung thực.
·
Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế đào
tạo đối với người học, không vì
lấy số đông để có kinh phí.
·
Coi trọng quyền lợi người học.
- Các hoạt động hỗ trợ sinh hoạt,
học tập của Trường:
·
Coi người học là trung tâm
·
Có chế độ cấp học bổng cho học
sinh học tập, rèn luyện tốt và cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
vươn lên hoàn thành học tập đạt Trung bình khá
trở lên.
·
Có dịch vụ giúp học sinh thuê mướn
chỗ ở, mua vé tàu xe đi lại trong các ngày lễ
lớn, giải quyết các giấy tờ cần thiết
cho người học vay vốn ngân hàng, xin trợ cấp
của địa phương, học tiếp lên các
hệ cao hơn.
·
Tạo điều kiện về cơ sở
vật chất cho học sinh nghèo, hoàn cảnh khó khăn có
điều kiện học thêm ngoài chương trình chính
khóa như miễn phí học thực hành, dành phòng học
cho học sinh tự học.
·
Có y tế chăm sóc sức khỏe cho học sinh
·
Xem xét giảm học phí, cho đóng học phí chậm
đối với đối tượng học sinh có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, khó
khăn do thiên tai gây nên,…
- Điều kiện cơ sở vật chất:
·
Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ bàn
ghế và phù hợp môi trường giáo dục.
·
Phòng thực hành chuyên ngành có đủ máy tính,
thiết bị thí nghiệm hỗ trợ học tập.
·
Các thiết bị hỗ trợ dạy học
bảo đảm còn tốt, vận hành bình thường.
·
Có thư viện truyền thống và thư viện
điện tử để giúp học sinh học tập.
Thư viện có đủ sách, tài liệu chính cho từng
học phần trong chương trình đào tạo của
các ngành nghề.
· Mạng máy tính toàn
trường có kết nối mạng Internet và mạng
Internet Wifi tốc độ cao.
- Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và
phương pháp quản lý:
·
Giáo viên cơ hữu còn ít, chủ yếu mời giáo
viên cơ hữu thuộc các Khoa của Trường và
mời giáo viên thỉnh giảng .
·
Tiếp tục cải tiến phương pháp
giảng dạy bằng phương pháp giảng dạy
tích cực.
·
Giảng viên lên lớp phải có bài giảng tốt,
có lịch giảng dạy cụ thể, có thiết bị
hỗ trợ giảng dạy theo yêu cầu của học
phần (hoặc tín chỉ).
·
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
quản lý đào tạo, quản lý HSSV, quản lý tài
sản thiết bị, quản lý tài chính.
·
Ứng dụng công nghệ thông tin triệt
để trong công tác quản lý, lưu trữ.
·
Quản lý đào tạo, quản lý HSSV phải
thực hiện nghiêm túc quy chế 40 và quy chế chấm
điểm rèn luyện. Nghiêm túc kịp thời trong xử
lý các sai phạm để giáo dục. Tổ chức
quản lý chặt chẽ quá trình đào tạo, đặc
biệt là quản lý giảng dạy và học tập
của học sinh.
·
Cán bộ quản lý phải coi trọng quyền
lợi người học.
- Mục tiêu đào tạo – Chuẩn đầu ra:
·
Đào tạo học sinh nắm vững lý thuyết
cơ bản về ngành nghề, có kỹ năng thực
hành tốt, có phẩm chất tư cách của một công
dân tốt, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây
dựng đất nước.
·
Bảo đảm đào tạo kỹ năng lý
thuyết ngành nghề chuẩn cho các hệ đào tạo.
Kiến thức phải thể hiện tính liên thông cho
người học học lên các hệ trên.
·
Bảo đảm kỹ năng thực hành cho sinh
viên: Hệ TCCN: TH/LT ≈ 45 -55%
·
Ngoại ngữ: nếu học tiếng Anh theo
chương trình TOEIC thì lấy mức 300điểm cho hệ TCCN, nhưng nếu
học Anh văn theo chương trình khác thì hệ TCCN
phải bằng A. Đây là tiêu chí khuyến khích, có thể
áp dụng khi xem xét cụ thể, không phải là
điều kiện bắt buộc để tốt
nghiệp
·
Học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc
theo chế độ cán sự, chuyên viên ở cấp
độ nhân viên, tổ trưởng, tổ phó,
đội trưởng, đội phó trong các công ty, doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
b. Chất lượng giáo dục
thực tế:
- Năm học 2008 – 2009: số
học sinh tốt nghiệp là 573 học sinh (74%)
- Các ngành đào tạo
TCCN năm 2008 – 2009:
·
Tin học: 21
·
Kỹ thuật viễn thông: 23
·
Kế toán: 462
·
Các dịch vụ BCVT:
67
- Tỷ lệ học
sinh – sinh viên tốt nghiệp: ở 2 năm kế tiếp
là 74 % - 81%
·
Học sinh sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc
theo chế độ cán sự, chuyên viên ở cấp
độ nhân viên, tổ trưởng, tổ phó,
đội trưởng, đội phó trong các công ty, doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
(Đính kèm biểu
mẫu 17)
c. Các học phần của
từng khóa học, chuyên ngành:
d. – Công khai giáo trình, tài liệu tham
khảo do khoa tổ chức biên soạn (tên giáo trình,
tài liệu tham khảo, năm xuất bản, cả giáo
trình điện tử, Khoa đề xuất). Hiện
Trường chưa biên soạn được giáo trình,
nhưng tập trung biên soạn tốt bài giảng các
học phần để cấp cho học sinh
trước khi học.
đ. Hoạt động đào
tạo theo đơn đặt hàng của nhà nước,
địa phương và doanh nghiệp (nếu có), nêu rõ
số lượng sinh viên đặt hàng, thời gian và
ngành nghề trình độ: phần này chưa có.
i. Kiểm định cơ sở giáo
dục và chương trình giáo dục:
- Kế hoạch
kiểm định chất lượng: mỗi năm
học thực hiện kiểm định một lần
- Báo cáo tự đánh
giá: tổ chức tự đánh giá lần vào cuối
học kỳ 2 của năm học để rút kinh
nghiệm.
- Báo cáo đánh giá ngoài
(nếu có): chưa có
2.
Công khai điều
kiện bảo đảm chất lượng giáo dục:
a.Cơ sở vật chất: dùng chung
của Trường
- Số lượng
giảng đường: 01
- Phòng học: 68 phòng
- Phòng chuyên môn:
1. Phòng thí nghiệm
chuyên đề thiết kế số và phần mềm
điều khiển
2. Phòng TN Kỹ
thuật viễn thông
3.
4.
5.
6.
7. Phòng máy tính : 10 phòng
8. Câu lạc bộ
điện tử ứng dụng
9. Phòng Thực hành
thiết bị Mạng Cisco
10. Phòng TN Kế toán và
Thương mại điện tử mô phỏng
- Xưởng
trường:
1. Xưởng
điện tử
- Ký túc xá: đang
chuẩn bị đầu tư xây dựng, lâu nay
Trường có dịch vụ giới thiệu chỗ
ở cho HSSV một cách an toàn và thuận lợi.
- Khu thể thao:
hiện chưa có, Trường phải thuê các cơ sở
thể thao khác để thực hiện hoạt
động TDTT của Trường. Trường đã
tham gia các giải HSSV của ngành Đại học &
TCCN và của địa phương.
- Các thiết bị
sử dụng trong đào tạo:
(Đính kèm biểu
mẫu 18)
b.Đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Đội ngũ nhà giáo:
- Số lượng (từng
loại): 50 người
·
Cơ hữu: 1 người (1ĐH)
·
Thỉnh giảng: 49 người (11Ths, 38ĐH)
- Sơ yếu lý lịch giảng
viên (Họ tên, ảnh, tuổi đời, nghề
nghiệp, công trình khoa học, kinh nghiệm giảng
dạy và nghiên cứu, các bài báo) đã có đầy
đủ, Ban THCN đang lưu giữ.
Cán bộ quản lý và nhân viên: Thuộc dội
ngũ quản lý của Trường, riêng ban THCN có 3 cán
bộ: 1 trưởng ban (cử nhân), 2 cán bộ (Cử
nhân)
+ Ban Giám Hiệu: 2 người (1 GSTSKH, 1PGSTS)
+ Cán
bộ quản lý phòng/ban:39 người (1TS, 3Ths, 14ĐH,
4CĐ,17 Trình độ khác)
(Đính kèm biểu
mẫu 19)
3. Công khai thu chi tài chính: Thực hiện theo quy chế tài chính
của Trường
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ
HIỆU TRƯỞNG
GS TSKH PHAN KỲ PHÙNG